ở lổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ / Cụm động từ (Phương ngữ):
- Ở trần truồng, không mặc quần áo: Từ này dùng để miêu tả trạng thái một người không mặc bất kỳ trang phục nào, hoàn toàn khỏa thân. Đây là cách nói thông tục, mang tính địa phương.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ / Cụm động từ:
- Trời nóng quá, tụi nhỏ cứ thích ở lổ ra mà chạy. (Trời nóng quá, lũ trẻ cứ thích ở trần truồng ra mà chạy.)
- Người ta bảo hồi xưa có bộ tộc sống ở lổ trong rừng. (Người ta bảo ngày xưa có bộ tộc sống trần truồng trong rừng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ở lổ như nhộng": Thành ngữ so sánh nhấn mạnh việc ở trần truồng hoàn toàn, giống như con nhộng không có vỏ bọc.
- Nó tắm xong cứ ở lổ như nhộng chạy quanh nhà. (Nó tắm xong cứ trần truồng như nhộng chạy quanh nhà.)
Biến thể và từ gần giống
Ở truồng (động từ): Từ phổ thông đồng nghĩa, chỉ việc ở trần truồng.
- Không được ở truồng trước mặt khách. (Không được ở trần truồng trước mặt khách.)
Ở trần (động từ): Chỉ việc cởi trần, không mặc áo (nhưng có thể vẫn mặc quần). Nghĩa hẹp hơn "ở lổ".
- Anh ấy ở trần đóng phim hành động. (Anh ấy cởi trần đóng phim hành động.)
Từ đồng nghĩa
- Cởi truồng: Hành động cởi bỏ hết quần áo để ở trần truồng.
- Khỏa thân: Từ Hán Việt, chỉ trạng thái không mặc quần áo, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn.
Lưu ý sử dụng
- Phạm vi sử dụng: "Ở lổ" là từ thuộc phương ngữ, không dùng trong văn viết chính thống hoặc ngữ cảnh trang trọng. Nên dùng các từ phổ thông như "ở truồng" hoặc "khỏa thân" trong giao tiếp chuẩn mực.
- Sắc thái: Từ này mang sắc thái thô tục, suồng sã, thường chỉ dùng trong giao tiếp thân mật, đùa cợt hoặc miêu tả một cách bộc trực. Cần thận trọng khi sử dụng để tránh bị coi là khiếm nhã.
- (đph) Nh. ở truồng.